TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

- Tên đơn vị: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; Tên viết tắt bằng tiếng Việt: TKV;

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Coal - Mineral Industries holding Corporation Limited (Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vinacomin)

- Trụ sở chính: 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-024-38510780;

Fax: 84-024-38510724;

Website: www.vinacomin.vn.

- Trung tâm điều hành sản xuất: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có Trung tâm điều hành sản xuất tại 95A Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và một số địa phương có lực lượng sản xuất tập trung (Tây Nguyên và các khu vực khác).

- Slogan: “Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi lên giàu mạnh

 I. Thông tin chung

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam kế thừa và phát huy truyền thống ngành Than tại Việt Nam có từ gần 180 năm nay (tính từ năm 1840 - theo chiếu chỉ của Vua Minh Mạng cho phép khai thác than tại Yên Lãng - Đông Triều - Quảng Ninh).

Đến năm 1994, Việt Nam thực hiện quá trình đổi mới, với chủ trương tách chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ra khỏi chức năng quản lý Nhà nước, Tổng Công ty Than Việt Nam (TVN) được thành lập (Quyết định số 563/QĐ-TTg ngày 10/10/1994) với Điều lệ tổ chức và hoạt động của TVN (Nghị định 27/CP ngày 6/5/1996).

Sau đó, đến năm 2005, thực hiện chủ trương thí điểm mô hình Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 198/2005/QĐ-TTg ngày 8/8/2005 thành lập Tập đoàn Than Việt Nam trên cơ sở mô hình Tổng Công ty Than Việt Nam, và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) được thành lập ngay sau đó theo Quyết định 345/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Tập đoàn Than Việt Nam và Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam.

Ngày 25 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 989/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước. Loại hình doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

II. Lĩnh vực hoạt động:

*Ngành nghề kinh doanh chính:

- Công nghiệp than:

Khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm ở mỏ và các khoáng sản đi cùng với than.

- Công nghiệp khoáng sản - luyện kim:

Khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, làm giàu quặng, luyện kim, gia công, chế tác, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm khoáng sản.

- Công nghiệp điện

Đầu tư, xây dựng, sản xuất điện; mua, bán điện

- Công nghiệp vật liệu nổ công nghiệp

Sản xuất, mua, bán, dự trữ, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, các loại vật liệu nổ công nghiệp và nitrat amon.

*Ngành, nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính:

Công nghiệp cơ khí

- Công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng

- Quản lý, khai thác cảng biển, vận tải, hoa tiêu, kho bãi

- Xây dựng công trình mỏ, dân dụng, công nghiệp, giao thông

- Thăm dò, khảo sát địa chất, tư vấn kỹ thuật, hoa học công nghệ và đầu tư; giám định hàng hóa, đào tạo, tế; Phòng ngừa, ứng cứu, xử lý khắc phục sự cố mỏ, hoạt động bảo vệ và hoàn nguyên môi trường.

III. Tổ chức bộ máy của Tập đoàn hiện nay

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam hiện có:

✳ 26 đơn vị thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn và 02 công ty con ở nước ngoài;

✳ 04 công ty TNHH một thành viên;

✳ 32 công ty cổ phần;

✳ 05 đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:

02 viện nghiên cứu: Viện KHCN mỏ và Viện Cơ khí năng lượng, mỏ;

01 bệnh viện;

01 Trường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản;

01 Tạp chí.

IV. Lực lượng lao động

Lực lượng CNCB của Tập đoàn hiện nay là 101.000 người (tính đến 31/8/2018).

V. Quan điểm phát triển

*Quan điểm phát triển:

    "Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi lên giàu mạnh trên cơ sở phát triển thân thiện với môi trường; hài hòa với địa phương, cộng đồng; hài hòa với mọi đối tác, bạn hàng; hài hòa với mọi thành viên trong Tập đoàn".

Nền tảng kinh doanh bền vững của Tập đoàn dựa trên hai nguồn vốn chính - nguồn vốn tài nguyên khoáng sản và nguồn vốn nhân lực, trong đó vốn nhân lực đóng vai trò trung tâm và có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh doanh bền vững của Tập đoàn.

TKV là Tập đoàn kinh tế Nhà nước kinh doanh trên cơ sở tài nguyên than - khoáng sản không chỉ đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, mà còn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị là đáp ứng đầy đủ than, khoáng sản và các sản phẩm, dịch vụ khác với chất lượng tốt nhất cho nhu cầu phát triển bền vững kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, Tập đoàn với nguyên tắc hành động là “Sáng tạo, Hiệu quả, Hài hòa và Thực tiễn” dựa trên yếu tố con người và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là trung tâm và chủ thể quyết định đến sự phát triển bền vững của Tập đoàn. Đồng thời tạo ra một môi trường văn hóa doanh nghiệp dựa trên nền tảng đạo đức kinh doanh là biết chia sẻ lợi ích với mọi đối tác, cộng đồng và xã hội trong nước và thế giới. Cụ thể:

* Sứ mệnh:

(1) Phát triển công nghiệp than, công nghiệp khoáng sản, công nghiệp điện, vật liệu nổ công nghiệp và các ngành, nghề khác một cách bền vững;

(2) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn;

(3) Bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái;

(4) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương và phát triển cộng đồng;

(5) Không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp, đời sống vật chất, tinh thần của công nhân viên chức và người lao động;

(6) Đáp ứng nhu cầu than của nền kinh tế; đóng góp ngày càng nhiều vào việc thực hiện mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.

* Quan điểm kinh doanh

  • Phát triển kinh doanh bền vững với năng lực cạnh tranh cao và đảm bảo giá trị lợi nhuận tối đa, bảo vệ môi trường bền vững và nâng cao trách nhiệm xã hội, đồng thời hài hòa với lợi ích cho các đối tác, khách hàng, người lao động, chính quyền và cộng đồng địa phương và thích ứng với biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế thế giới.
  • Phát triển kinh doanh bền vững hướng tới mục tiêu hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp trên cơ sở huy động 4 nguồn vốn: tài chính, tài nguyên, nhân lực và xã hội, trong đó nguồn vốn nhân lực có vai trò điều phối trung tâm và có tác động quyết định đến sự phát triển và hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn.

*Mục tiêu kinh doanh

  • Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trở thành Tập đoàn kinh doanh có lợi nhuận cao, đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình hội nhập và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
  • Tăng trưởng tổng doanh thu bình quân đạt 6,8 – 7% năm, đổi mới tư duy và tái cơ cấu hợp lý để xây dựng mô hình tổ chức và kinh doanh phát triển với vị thế và thương hiệu Tập đoàn có giá trị cao trên thị trường trong nước và quốc tế.
  • Đảm bảo tăng trưởng bền vững, lợi ích kinh tế hài hòa với lợi ích bảo vệ môi trường, và hài hòa với lợi ích phát triển kinh tế địa phương và cộng đồng.

Với những nội dung cụ thể như sau:

  • Sản xuất và kinh doanh than với sản lượng than là trên 40 triệu tấn/năm kết hợp với than nhập khẩu đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường trong nước vào năm 2020 góp phần đảm bảo an ninh năng lượng.
  • Khai thác, chế biến và kinh doanh các sản phẩm quặng bôxít, đồng, sắt, titan và một số khoáng sản khác (thiếc, kẽm, chì, chromite, đất hiếm,...) một cách hiệu quả trên thị trường trong nước và thế giới.
  • Sản xuất điện với tổng công suất phát điện đến năm 2020 dự kiến là khoảng 3.000 MW với giá thành và dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
  • Sản xuất, kinh doanh và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và nguyên liệu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên thị trường nước và quốc tế.
  • Phát triển lĩnh vực công nghiệp phụ trợ với các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu trong Tập đoàn và từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu có giá trị trên thị trường.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành công nghiệp than khoáng sản có chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu phát triển và hội nhập của Tập đoàn.
  • Không ngừng nâng cao hiệu quả và chất lượng các dịch vụ và bảo vệ môi trường, thực hiện đầu tư trách nhiệm xã hội.